Bệnh lupus ban đỏ hệ thống có nguy hiểm không?

0

Đây là một bệnh lý có tổn thương đa hệ thống và được đặc trưng bằng sự hiện diện của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác.

1. Thế nào là bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Là một bệnh lý có tổn thương đa hệ thống và được đặc trưng bằng sự hiện diện của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác.

2. Tỉ lệ mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh khá phổ biến (tỉ lệ khoảng 0,5 phần nghìn). Bệnh này xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn (tỉ lệ giữa nữ : nam là 9 : 1) và nhiều ở người Mỹ da đen. Tuổi khởi phát thường hay gặp nhất là từ 20 đến 40 tuổi.

3. Nguyên nhân gây bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Cũng giống như nhiều bệnh lý của mô liên kết tổn thương nhiều hệ thống khác đã được mô tả, bệnh nguyên chưa được biết rõ.

Các yếu tố miễn dịch vẫn nổi bật hơn cả. Có một bằng chứng rất thuyết phục rằng các phức hợp miễn dịch thoát ra khỏi vòng tuần hoàn và lắng đọng lại trên màng đáy của cầu thận cùng một số vị trí khác.

4. Triệu chứng lâm sàng bệnh lupus ban đỏ hệ thống

4.1. Tổn thương khớp:

Tổn thương khớp xảy ra trên 90% các trường hợp và về hình thức có thể thay đổi từ đau khớp mức độ nhẹ tới bệnh lý khớp tương tự như trong viêm khớp dạng thấp.

Hiếm khi thấy các tổn thương kiểu bào mòn tiến triển. Có thể có hoại thư vô trùng.

Tìm hiểu về bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Tìm hiểu về bệnh lupus ban đỏ hệ thống

4.2. Tổn thương ở da:

Đôi khi cũng ghi nhận có viêm mạch máu da với những biểu hiện trùng lắp như trong xơ cứng bì hệ thống hoặc viêm da cơ.

Ở các ngón tay có một sự kết hợp điển hình của giãn mao mạch ở nền móng với ban đỏ ở ngón tay. Ban đỏ thường phổ biến ở bàn tay, mặt cùng một số vị trí khác.

Kiểu ban đỏ đặc trưng nhất của lupus ban đỏ hệ thống là ban đỏ hình cánh bướm ở hai bên má vắt ngang qua sống mũi.

4.3. Tổn thương ở các hệ thống khác:

Các tổn thương ở các hệ thống khác bao gồm bệnh lý thận (65%) với tình trạng protein niệu, hội chứng thận hư và suy thận, bệnh lý hạch lympho (45%), gan to (40%), lách to (25%); viêm màng phổi có hoặc không có tràn dịch màng phổi (40%), viêm màng ngoài tim có hoặc không có chèn ép tim cấp (25%) (hình 67) và tiếng thổi ở tim.

Hình ảnh X – quang

Các khớp nói chung là bình thường. Có thể thấy các hình ảnh X – quang của các triệu chứng và bệnh lý cơ quan đi kèm.

5. Các xét nghiệm cận lâm sàng

Cận lâm sàng bao gồm các xét nghiệm để xác định các tự kháng thể lưu hành trong máu trực tiếp chống lại nhân ở dạng kháng nguyên (xét nghiệm về tế bào LE, kháng thể kháng nhân miễn dịch huỳnh quang (ANA); xét nghiệm về kháng thể ADN bằng phương pháp hóa miễn dịch hoặc huỳnh quang miễn dịch).

Các xét nghiệm khác bao gồm định lượng nồng độ bổ thể trong huyết thanh cũng như các tự kháng thể khác. Tốc độ lắng máu tăng. Globulin miễn dịch tăng. Giảm bạch cầu.

Sinh thiết da và thông qua kỹ thuật huỳnh quang đã phát hiện sự lắng đọng của bổ thể và globulin miễn dịch ở ranh giới giữa trung và thượng bì.

6. Chăm sóc, quản lý và điều trị

Corticoid được xem là điều trị chủ chốt. Thuốc kháng sốt rét và các tác nhân ức chế miễn dịch (ví dụ azathioprin) có thể cần thiết trong một số trường hợp. Điều trị các bệnh lý đi kèm cũng rất cần thiết.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng